User Tools

Site Tools


site5856

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

site5856 [2018/12/18 09:42] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​div> ​   <p> Thành phố ở Florida, Hoa Kỳ </​p> ​ <table class="​infobox geography vcard" style="​width:​22em;​width:​23em"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​font-size:​1.25em;​ white-space:​nowrap"><​p>​ Coral Springs, Florida </​p></​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:#​cddeff;​ font-weight:​bold;"/></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​font-weight:​bold;">​ Thành phố Coral Springs </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center"><​img alt=" Downtown Coral Springs vào tháng 7 năm 2007 " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d9/​Coral_Springs_One_Charter_Place.JPG/​250px-Coral_Springs_One_Charter_Place.JPG"​ width="​250"​ height="​188"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d9/​Coral_Springs_One_Charter_Place.JPG/​375px-Coral_Springs_One_Charter_Place.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d9/​Coral_Springs_One_Charter_Place.JPG/​500px-Coral_Springs_One_Charter_Place.JPG 2x" data-file-width="​2816"​ data-file-height="​2112"/><​p>​ Downtown Coral Springs vào tháng 7 năm 2007 </​p></​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​td colspan="​2"​ class="​maptable"​ style="​text-align:​center"/></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​ Motto (s) : <div style="​display:​inline"​ class="​nickname">​ &​quot;​Mọi thứ dưới ánh mặt trời!&​quot;​ <sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​ [N 1] </​sup>​ </​div>​ </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center"><​img alt=" Địa điểm tại Hạt Broward và tiểu bang Florida của Hoa Kỳ " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​88/​Map_of_Florida_highlighting_Coral_Springs.svg/​210px-Map_of_Florida_highlighting_Coral_Springs.svg.png"​ width="​210"​ height="​200"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​88/​Map_of_Florida_highlighting_Coral_Springs.svg/​315px-Map_of_Florida_highlighting_Coral_Springs.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​88/​Map_of_Florida_highlighting_Coral_Springs.svg/​420px-Map_of_Florida_highlighting_Coral_Springs.svg.png 2x" data-file-width="​450"​ data-file-height="​429"/></​td></​tr><​tr class="​mergedbottomrow"><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center">​ Tọa độ: <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 26 ° 16′14 ″ N </​span>​ <span class="​longitude">​ 80 ° 15′33 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 26.27056 ° N 80.25917 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 26.27056; -80.25917 </​span></​span></​span></​span><​span style="​font-size:​ small;"><​span id="​coordinates">​ Tọa độ: <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 26 ° 16′14 N </​span>​ <span class="​longitude">​ 80 ° 15′33 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 26.27056 ° N 80.25917 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 26.27056; -80.25917 </​span></​span></​span></​span></​span></​span></​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th scope="​row">​ Quốc gia </​th><​td><​span class="​nowrap"><​span class="​flagicon"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​23px-Flag_of_the_United_States.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​35px-Flag_of_the_United_States.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​a/​a4/​Flag_of_the_United_States.svg/​46px-Flag_of_the_United_States.svg.png 2x" data-file-width="​1235"​ data-file-height="​650"/>​ </​span>​ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ </​span></​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ Bang </​th><​td><​span class="​flagicon"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f7/​Flag_of_Florida.svg/​23px-Flag_of_Florida.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f7/​Flag_of_Florida.svg/​35px-Flag_of_Florida.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f7/​Flag_of_Florida.svg/​45px-Flag_of_Florida.svg.png 2x" data-file-width="​750"​ data-file-height="​500"/>​ </​span>​ Florida </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ Quận </​th><​td><​img alt=" Logo của Quận Broward, Florida.svg " src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​dd/​Logo_of_Broward_County%2C_Florida.svg/​25px-Logo_of_Broward_County%2C_Florida.svg.png"​ width="​25"​ height="​10"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​dd/​Logo_of_Broward_County%2C_Florida.svg/​38px-Logo_of_Broward_County%2C_Florida.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​dd/​Logo_of_Broward_County%2C_Florida.svg/​50px-Logo_of_Broward_County%2C_Florida.svg.png 2x" data-file-width="​397"​ data-file-height="​163"/>​ </​th><​td>​ Ngày 10 tháng 7 năm 1963 </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​text-align:​left">​ Chính phủ </​th></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Loại </​th><​td>​ Người quản lý ủy ban </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Quyền Thị trưởng và Phó Thị trưởng </​th><​td>​ Bỏ qua Campbell và Lou Cimaglia </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Ủy viên </​th><​td>​ Joy Carter, và Larry Vignola </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Giám đốc thành phố </​th><​td>​ Michael Goodrum </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Thư ký thành phố </​th><​td>​ Debra Dore Thomas </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​text-align:​left">​ Khu vực </​th></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Tổng </​th><​td>​ 23,99 dặm vuông (62,12 km] 2 </​sup>​) </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Đất </​th><​td>​ 22,86 dặm vuông (59,22 km <sup> 2 </​sup>​) </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Nước </​th><​td>​ 1.12 sq mi (2.91 km <sup> 2 </​sup>​ 19659046] Độ cao </​th><​td>​ 13 ft (3 m) </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​text-align:​left">​ Dân số </​th></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Tổng </​th><​td>​ 121,096 </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Ước tính </​th><​td>​ 133,037 </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ • Mật độ </​th><​td>​ 5,818,62 / dặm vuông (2.246,56 / km <sup> 2 </​sup>​) </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th scope="​row">​ Múi giờ </​th><​td>​ UTC-5 (EST) </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ <span style="​white-space:​nowrap">​ • Mùa hè (DST) </​span>​ UTC-4 (EDT) </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th scope="​row">​ Mã Zip </​th><​td class="​adr"><​p>​ 33065, 33067, 33071, 33073, 33075, 33076, 33077 </p> </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ Mã vùng </​th><​td>​ 754 và 954 </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th scope="​row">​ 19659027] 12-14400 <sup id="​cite_ref-GR2_6-0"​ class="​reference">​ [5] </​sup>​ </​td></​tr><​tr class="​mergedrow"><​th scope="​row">​ ID tính năng của GNIS </​th><​td>​ 0307614 <sup id="​cite_ref-GR3_7-0"​ class="​reference">​ [6] </​sup>​ </​td></​tr><​tr class="​mergedtoprow"><​th scope="​row">​ Trang web </​th><​td>​ <span class="​url">​ www. ] Coral Springs </​b>​tên chính thức <b> Thành phố Coral Springs </​b>​là một thành phố ở Broward County, Florida, Hoa Kỳ, khoảng 20 dặm (32 km) về phía tây bắc của Fort Lauderdale. Theo điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2010, thành phố có dân số 121.096. <sup id="​cite_ref-Census_2010_8-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Đây là thành phố chính của khu vực đô thị Miami, nơi có khoảng 6.012.331 người trong cuộc điều tra dân số năm 2015.  </​p><​p>​ Thành phố, được chính thức thuê vào ngày 10 tháng 7 năm 1963, được quy hoạch tổng thể và phát triển chủ yếu bởi Coral Ridge Properties, được Westinghouse mua lại vào năm 1966. Tên của thành phố được lấy từ tên của công ty và được chọn sau đó các đề xuất đã được xem xét và từ chối. <sup id="​cite_ref-history_9-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Mặc dù tên như vậy, không có suối tự nhiên trong thành phố; Các lò xo của Florida được tìm thấy ở các phần trung tâm và phía bắc của tiểu bang. <sup id="​cite_ref-nosprings_10-0"​ class="​reference">​ [9] </​sup>​ </​p><​p>​ Trong những năm 1970, 1980 và 1990, thành phố trẻ phát triển nhanh chóng, thêm 35.000 cư dân mỗi thập kỷ. Coral Springs có quy tắc xây dựng nghiêm ngặt đáng chú ý, được thiết kế để duy trì sự hấp dẫn thẩm mỹ đặc biệt của thành phố. Quản lý tài khóa hiệu quả của chính quyền thành phố đã duy trì xếp hạng trái phiếu cao và thành phố đã giành được nhiều giải thưởng về khả năng sống chung, tỷ lệ tội phạm thấp và định hướng thân thiện với gia đình. ​ </​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​ Lịch sử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​172px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​Logo_of_Coral_Springs%2C_Florida_%282002-2009%29.png/​170px-Logo_of_Coral_Springs%2C_Florida_%282002-2009%29.png"​ width="​170"​ height="​169"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​Logo_of_Coral_Springs%2C_Florida_%282002-2009%29.png/​255px-Logo_of_Coral_Springs%2C_Florida_%282002-2009%29.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​Logo_of_Coral_Springs%2C_Florida_%282002-2009%29.png/​340px-Logo_of_Coral_Springs%2C_Florida_%282002-2009%29.png 2x" data-file-width="​532"​ data-file-height="​529"/>​ <div class="​thumbcaption">​ Logo thành phố cũ của Coral Springs, được sử dụng từ 2002 đến 2009 </​div></​div></​div> ​ <p> Coral Springs là một cộng đồng theo kế hoạch. Trước khi thành lập thành một thành phố vào tháng 7 năm 1963, khu vực hiện là Coral Springs là một phần của 20.000 mẫu Anh (81 km <sup> 2 </​sup>​) của vùng đất đầm lầy được Henry Lyons mua từ năm 1911 đến 1939. Sau nhiều trận lụt. 1947, Florida đã tạo ra Khu kiểm soát lũ Trung và Nam Florida (nay là Khu quản lý nước Nam Florida). Kênh và đê đã rút cạn phần lớn diện tích mà Coral Springs được xây dựng. Sau khi đất được thoát nước và giải phóng mặt bằng, phần lớn diện tích được sử dụng làm trang trại đậu. Sau cái chết của Lyons năm 1952, những người thừa kế của ông đã thay đổi trọng tâm thành gia súc. <sup id="​cite_ref-history_9-1"​ class="​reference">​ [8] </​sup>​ </​p><​p>​ Sự bùng nổ bất động sản sau Thế chiến II ở Nam Florida đã thu hút sự quan tâm của các nhà phát triển. Coral Ridge Properties, nơi đã có một số phát triển ở Hạt Broward, đã mua 3.869 mẫu Anh (16 km <sup> 2 </​sup>​) đất từ ​​gia đình Lyons vào ngày 14 tháng 12 năm 1961 với giá 1 triệu đô la. <sup id="​cite_ref-history_9-2"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Thành phố Coral Springs được điều lệ vào ngày 10 tháng 7 năm 1963. Những cái tên khác được xem xét cho thành phố mới bao gồm &​quot;​Làng Curran&​quot;,​ &​quot;​Suối nước nóng&​quot;​ và &​quot;​Khu phố&​quot;​. Đến năm 1964, công ty đã phát triển một kế hoạch tổng thể cho một thành phố gồm 50.000 cư dân. Vào ngày 22 tháng 7 năm 1964, đợt bán đầu tiên của 536 lô đã thu được 1,6 triệu đô la. Cây cầu có mái che được xây dựng cùng năm để quảng bá thị trấn. Năm 1965, Coral Ridge Properties mua thêm 6.000 mẫu Anh (24 km <sup> 2 </​sup>​) từ gia đình Lyons, tăng diện tích đất của thành phố đến 16 dặm vuông (41 km <sup> 2 </​sup>​). Cuộc bầu cử chính quyền thành phố đầu tiên được tổ chức vào năm 1967.  </​p><​p>​ Thành phố đã bổ sung 19 trường công lập, trung tâm mua sắm khu vực, trung tâm mua sắm và công viên từ năm 1970 đến năm 2000 để đáp ứng với sự gia tăng dân số nhanh chóng. Việc xây dựng đường cao tốc Sawgrass vào năm 1986 mang lại sự tăng trưởng hơn nữa. Một bảo tàng và một nhà hát được mở vào những năm 1990. Thành phố đã đạt được xây dựng dân cư vào năm 2003 <sup id="​cite_ref-sfmc_11-0"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ và rất gần với xây dựng thương mại. <sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[11]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Awards_and_rankings">​ Giải thưởng và bảng xếp hạng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Vào năm 2012, thành phố này xếp thứ 94 trên tổng thể và thứ 3 tại Florida trong danh sách &#​39;<​i>​ 100 nơi tốt nhất để sống </i> được xuất bản bởi <i> Tạp chí Money </i>. <sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​ [12] </​sup>​ </​p><​p>​ Năm 2007, Coral Springs trở thành tiểu bang hoặc chính quyền địa phương đầu tiên trong cả nước nhận được Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Malcolm Baldrige. <sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​ [13] </​sup>​ </​p><​p>​ Thành phố đã nhận được Giải thưởng Sterling Sterling xuất sắc hai lần vào năm 1997 và 2003. <sup id="​cite_ref-AwSterling_15-0"​ class="​reference">​[14]</​sup></​p> ​   <p> Tỷ lệ tội phạm thấp trong lịch sử của thành phố đã được tổ chức vào đầu những năm 1990, khi bạo lực băng đảng tuổi teen làm tiêu đề, với các vụ đánh nhau và giết người được báo cáo. Bạo lực lắng xuống và thành phố trở lại trạng thái hòa bình trước đây vào năm 1995. <sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[15]</​sup><​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[16]</​sup><​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[17]</​sup><​sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[18]</​sup><​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[19]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography_and_climate">​ Địa lý và khí hậu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Coral Springs nằm ở <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 26 ° 16′14 ″ N </​span>​ <span class="​longitude">​ 80 ° 15′33 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 26.270658 ° N 80.259163 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 26.270658; -80,259163 [19659096]. [19659097] Theo Cục Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 24,0 dặm vuông (62,1 km <sup> 2 </​sup>​),​ 23,8 dặm vuông (61,6 km <sup> 2 </​sup>​) trong số đó là đất và 0,19 dặm vuông (0,5 km <sup> 2 </​sup>​) trong số đó là dưới nước (0,83%). [19659098] Coral Springs giáp với thành phố của Parkland ở phía bắc, Coconut Creek tới phía đông, Margate và North Lauderdale ở phía đông nam và Tamarac ở phía nam. Về phía tây nói dối The Everglades. ​ </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Cityscape">​ Cảnh quan thành phố </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​172px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2f/​CoralSpringsWaterway.JPG/​170px-CoralSpringsWaterway.JPG"​ width="​170"​ height="​128"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2f/​CoralSpringsWaterway.JPG/​255px-CoralSpringsWaterway.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​2f/​CoralSpringsWaterway.JPG/​340px-CoralSpringsWaterway.JPG 2x" data-file-width="​2816"​ data-file-height="​2112"/>​ </​div></​div> ​ <p> Coral Springs là một thành phố trải dài, với một vài cấu trúc cao hoặc nổi bật. Tòa nhà cao nhất trong thành phố là một chung cư 12 tầng (Country Club Tower), với năm tòa nhà cao hơn 10 tầng, bao gồm ba tòa nhà văn phòng dọc theo Đại lộ Drive, một trong những con đường chính của thành phố. <sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[21]</​sup>​ Các tòa nhà bao gồm Trao đổi ưu tiên Tháp (ban đầu là Tòa nhà Bank of Coral Springs), Tháp 210, Trung tâm Bank of America và Tháp Briarwood. ​ </​p><​p>​ Coral Ridge Properties thiết lập cảnh quan nghiêm ngặt và ký luật cho thành phố. Một câu hỏi trong phiên bản gốc của Trivial Pursuit lưu ý rằng thành phố đã tổ chức McDonald đầu tiên mà không có dấu hiệu Golden Arches đặc biệt. <sup id="​cite_ref-sfmc2_23-0"​ class="​reference">​[22]</​sup>​ Hạn chế về các dấu hiệu thương mại, [19659105] màu sơn ngoại thất, <sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[24]</​sup>​ vật liệu lợp, <sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[25]</​sup>​ phương tiện giải trí và phương tiện lưu trữ thuyền, <sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[26]</​sup>​ và thông số kỹ thuật cảnh quan <sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ đều được thực thi nghiêm ngặt; do đó, giá trị bất động sản trong thành phố cao hơn đáng kể so với toàn quận. Vào năm 2006, giá trung bình của một ngôi nhà gia đình ở Coral Springs là US $ 415.000, trong khi giá trung bình toàn quận là US $ 323.000. <sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[28]</​sup></​p> ​ <div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​172px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​68/​HurricaneWilmaCoralSpringsLevCor.JPG/​170px-HurricaneWilmaCoralSpringsLevCor.JPG"​ width="​170"​ height="​128"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​68/​HurricaneWilmaCoralSpringsLevCor.JPG/​255px-HurricaneWilmaCoralSpringsLevCor.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​68/​HurricaneWilmaCoralSpringsLevCor.JPG/​340px-HurricaneWilmaCoralSpringsLevCor.JPG 2x" data-file-width="​2304"​ data-file-height="​1728"/>​ </​div></​div> ​ <p> Trung tâm thành phố là trọng tâm của kế hoạch tái phát triển rộng rãi, ước tính có giá gần với Hoa Kỳ 700 triệu đô la. <sup id="​cite_ref-30"​ class="​reference">​[29]</​sup>​ Kế hoạch hồi sinh cốt lõi của thành phố bắt đầu với một trung tâm mua sắm và giải trí ngoài trời, &​quot;​The Walk&​quot;,​ và tiến triển với việc xây dựng &​quot;​One Charter Place&​quot;,​ được mở vào tháng 4 năm 2007. khu vực trung tâm thành phố sẽ cung cấp văn phòng, bán lẻ và một trung tâm chính phủ mới, bao gồm khoảng ba triệu feet vuông không gian sàn, ngoài ra còn khoảng 1.000 đơn vị dân cư và một khách sạn mới. <sup id="​cite_ref-sfceo_31-0"​ class="​reference">​ [30] </​sup>​ </​p><​p>​ Thành phố của Sở Công viên và Giải trí của Coral Springs vận hành hơn 50 công viên thành phố, bao gồm công viên nước và công viên trượt băng, bao gồm hơn 675 mẫu Anh (2,7 km <sup> 2 </​sup>​). <sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[31]</​sup>​ Công viên lớn nhất của Coral Springs là Công viên Mullins (70 mẫu Anh). Trong số bốn khu vực bảo tồn trong thành phố, Sandy Ridge Sanctuary là lớn nhất, với 38 mẫu Anh (150.000 m <sup> 2 </​sup>​). ​ </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Climate">​ Khí hậu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Coral Springs trải qua khí hậu nhiệt đới. Lượng mưa trung bình hàng tháng cao hơn từ tháng 4 đến tháng 9, với tháng 1 và tháng 2 là những tháng khô nhất. Lượng mưa trung bình hàng tháng dao động từ 2,8 inch (7 cm) trong tháng 1 và tháng 2 đến 7,3 inch (19 cm) trong tháng 6. Mùa bão là từ tháng 6 đến tháng 11, với tháng 9 là tháng có nhiều khả năng xảy ra bão nhất. Cơn bão mạnh nhất tấn công Coral Springs kể từ khi thành lập là Wilma năm 2005; con mắt của cơn bão đi thẳng qua thành phố. Thành phố ước tính rằng &​quot;​do hậu quả của nhiều cơn bão và bão đã tấn công Coral Springs vào năm 2004/2005, và đặc biệt là kết quả của cơn bão Wilma, độ che phủ của tán cây trên toàn thành phố đã giảm khoảng một phần ba&​quot;​. ] Dữ liệu khí hậu cho Coral Springs, FL  </​th></​tr><​tr><​th scope="​row">​ Tháng ​ </​th> ​ <th scope="​col">​ tháng một  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng hai  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng ba  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng Tư  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 5  </​th> ​ <th scope="​col">​ tháng sáu  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 7  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 8  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng chín  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 10  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 11  </​th> ​ <th scope="​col">​ Tháng 12  </​th> ​ <th scope="​col"​ style="​border-left-width:​medium">​ Năm  </​th></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Ghi cao ° F (° C)  </​th> ​ <td style="​background:​ #FF4100; color:#​000000;">​ 90 <br/> (32)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF4100; color:#​000000;">​ 90 <br/> (32)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF3A00; color:#​000000;">​ 92 <br/> (33)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1800; color:#​FFFFFF;">​ 100 <br/> (38)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1F00; color:#​000000;">​ 99 <br/> (37)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1800; color:#​FFFFFF;">​ 100 <br/> (38)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1800; color:#​FFFFFF;">​ 101 <br/> (38)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1F00; color:#​000000;">​ 99 <br/> (37)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1F00; color:#​000000;">​ 99 <br/> (37)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF2500; color:#​000000;">​ 97 <br/> (36)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF3300; color:#​000000;">​ 94 <br/> (34)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF4100; color:#​000000;">​ 89 <br/> (32)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF1800; color:#​FFFFFF;​ border-left-width:​medium">​ 101 <br/> (38)  </​td></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Trung bình cao ° F (° C)  </​th> ​ <td style="​background:​ #FF7800; color:#​000000;">​ 76 <br/> (24)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF7100; color:#​000000;">​ 77 <br/> (25)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6300; color:#​000000;">​ 80 <br/> (27)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5D00; color:#​000000;">​ 83 <br/> (28)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF4800; color:#​000000;">​ 87 <br/> (31)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF4100; color:#​000000;">​ 90 <br/> (32)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF3A00; color:#​000000;">​ 92 <br/> (33)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF3A00; color:#​000000;">​ 92 <br/> (33)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF3A00; color:#​000000;">​ 91 <br/> (33)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF4800; color:#​000000;">​ 87 <br/> (31)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5D00; color:#​000000;">​ 82 <br/> (28)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF6A00; color:#​000000;">​ 78 <br/> (26)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF5600; color:#​000000;​ border-left-width:​medium">​ 85 <br/> (29)  </​td></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Trung bình thấp ° F (° C)  </​th> ​ <td style="​background:​ #FFBD7C; color:#​000000;">​ 58 <br/> (14)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFBD7C; color:#​000000;">​ 58 <br/> (14)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFA852; color:#​000000;">​ 62 <br/> (17)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF9B37; color:#​000000;">​ 66 <br/> (19)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF860D; color:#​000000;">​ 71 <br/> (22)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF7F00; color:#​000000;">​ 74 <br/> (23)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF7800; color:#​000000;">​ 75 <br/> (24)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF7800; color:#​000000;">​ 75 <br/> (24)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF7F00; color:#​000000;">​ 74 <br/> (23)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF860D; color:#​000000;">​ 71 <br/> (22)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF9B37; color:#​000000;">​ 66 <br/> (19)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFAF60; color:#​000000;">​ 61 <br/> (16)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FF9429; color:#​000000;​ border-left-width:​medium">​ 68 <br/> (20)  </​td></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Ghi thấp ° F (° C)  </​th> ​ <td style="​background:​ #D1D1FF; color:#​000000;">​ 25 <br/> (- 4)  </​td> ​ <td style="​background:​ #C6C6FF; color:#​000000;">​ 21 <br/> (- 6)  </​td> ​ <td style="​background:​ #E6E6FF; color:#​000000;">​ 32 <br/> (0)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFF4EA; color:#​000000;">​ 42 <br/> (6)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFD9B3; color:#​000000;">​ 50 <br/> (10)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FCFCFF; color:#​000000;">​ 40 <br/> (4)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFAF60; color:#​000000;">​ 61 <br/> (16)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFAF60; color:#​000000;">​ 61 <br/> (16)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFBD7C; color:#​000000;">​ 57 <br/> (14)  </​td> ​ <td style="​background:​ #FFEDDC; color:#​000000;">​ 44 <br/> (7)  </​td> ​ <td style="​background:​ #F1F1FF; color:#​000000;">​ 36 <br/> (2)  </​td> ​ <td style="​background:​ #DBDBFF; color:#​000000;">​ 28 <br/> (- 2)  </​td> ​ <td style="​background:​ #C6C6FF; color:#​000000;​ border-left-width:​medium">​ 21 <br/> (- 6)  </​td></​tr><​tr style="​text-align:​ center;"><​th scope="​row"​ style="​height:​ 16px;">​ Lượng mưa trung bình inch (mm)  </​th> ​ <td style="​background:​ #9595FF; color:#​000000;">​ 2,78 <br/> (70,​6) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #8C8CFF; color:#​000000;">​ 2,76 <br/> (70.1) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #8D8DFF; color:#​000000;">​ 3.00 <br/> (76.2) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #7979FF; color:#​000000;">​ 3,40 <br/> (86.4) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #2626FF; color:#​FFFFFF;">​ 5.73 <br/> (145.5) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #0000E0; color:#​FFFFFF;">​ 7.31 <br/> (185.7) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #1E1EFF; color:#​FFFFFF;">​ 5.94 <br/> (150.9) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #0000F8; color:#​FFFFFF;">​ 6,91 <br/> (175,​5) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #0000EB; color:#​FFFFFF;">​ 7,01 <br/> (178.1) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #2626FF; color:#​FFFFFF;">​ 5.73 <br/> (145.5) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #5959FF; color:#​FFFFFF;">​ 4.24 <br/> (107.7) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #A1A1FF; color:#​000000;">​ 2.46 <br/> (62,​5) ​ </​td> ​ <td style="​background:​ #4747FF; color:#​FFFFFF;​ border-left-width:​medium">​ 57,27 <br/> (1.454,​7) ​ </​td></​tr><​tr><​td colspan="​14"​ style="​text-align:​center;​font-size:​95%;">​ Nguồn: <sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[33]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <table class="​toccolours"​ style="​border-spacing:​ 1px; float: right; clear: right; margin: 0 0 1em 1em; text-align:​right"><​tbody><​tr><​th colspan="​4"​ class="​navbox-title"​ style="​padding-right:​3px;​ padding-left:​3px;​ font-size:​110%;​ text-align:​center">​ Dân số lịch sử  </​th></​tr><​tr><​th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black">​ Điều tra dân số </​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Population">​ Pop. </​abbr></​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"/> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Percent change">​% ± </​abbr> ​ </​th></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1970 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.361 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ - </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1980 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 37.349 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 2.408.3% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1990 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 112,7% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2000 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 117,549 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 48,0% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2010 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 121,096 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 3.0% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ Est. 2017 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 133,037 </​td><​td style="​font-size:​85%"><​sup id="​cite_ref-USCensusEst2017_5-1"​ class="​reference">​[4]</​sup></​td><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 9,9% </​td></​tr><​tr><​td colspan="​4"​ style="​border-top:​1px solid black; font-size:​85%;​ text-align:​center">​ Hoa Kỳ Điều tra dân số thập niên <sup id="​cite_ref-DecennialCensus_35-0"​ class="​reference">​[34]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​p>​ Tính đến năm 2010, có 45.433 hộ gia đình, với 8,1% bị bỏ trống. Tính đến năm 2000, 19.151 (43,2%) hộ gia đình có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 26.875 (60,6%) là các cặp vợ chồng sống chung, 7,663 (17,3%) có một nữ chủ nhà không có chồng và 8.387 (18.9 %) không phải là gia đình. 5.922 hộ gia đình (13,4%) được tạo thành từ các cá nhân và 1.408 (3,2%) có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 3,11 và quy mô gia đình trung bình là 3,45. <sup id="​cite_ref-AFF-CS-soc_36-0"​ class="​reference">​ [35] </​sup>​ </​p><​p>​ Năm 2000, phân bố tuổi của thành phố như sau: 38.335 cư dân (27,8%) ở độ tuổi 18, 14,560 (10,5%) từ 18 đến 24, 35.927 (26,0%) từ 25 đến 44, 39.821 (28,8%) từ 45 đến 64 và 9.358 (6,8%) từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 35,7 tuổi. Cứ 100 nữ thì có 93,5 nam. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 85,7 nam. <sup id="​cite_ref-AFF-CS-dem_37-0"​ class="​reference">​ [36] </​sup>​ </​p><​p>​ Năm 2000, thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là 69.808 USD và thu nhập trung bình cho một gia đình là 69.808 USD và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 76.106. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 47,427 so với $ 34,920 cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là $ 29,285. Khoảng 5,8% gia đình và 7,3% dân số ở dưới mức nghèo khổ, bao gồm 11,1% những người dưới 18 tuổi và 2,1% những người từ 65 tuổi trở lên. <sup id="​cite_ref-AFF-CS-eco_38-0"​ class="​reference">​ [37] </​sup>​ </​p><​p>​ Kể từ năm 2000 , những người chỉ nói tiếng Anh tại nhà chiếm 74,6% cư dân. Các ngôn ngữ khác được nói ở nhà bao gồm tiếng Tây Ban Nha (15,0%), tiếng Pháp Creole (2,2%), tiếng Bồ Đào Nha (1,4%), tiếng Pháp (1,1%) và tiếng Ý (0,8%.) <sup id="​cite_ref-39"​ class="​reference">​ [38] </​sup>​ </​p><​p>​ Tính đến năm 2000, 2,1% dân số của thành phố đến từ Haiti, <sup id="​cite_ref-40"​ class="​reference">​[39]</​sup>​ 2,1% dân số đến từ Colombia, <sup id="​cite_ref-41"​ class="​reference">​[40]</​sup>​ và 1,7% dân số là từ Cuba. <sup id="​cite_ref-42"​ class="​reference">​[41]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Government_and_infrastructure">​ Chính phủ và cơ sở hạ tầng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​9/​9b/​Coral_Springs_City_Hall.JPG/​220px-Coral_Springs_City_Hall.JPG"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​9/​9b/​Coral_Springs_City_Hall.JPG/​330px-Coral_Springs_City_Hall.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​9/​9b/​Coral_Springs_City_Hall.JPG/​440px-Coral_Springs_City_Hall.JPG 2x" data-file-width="​2816"​ data-file-height="​2112"/>​ <div class="​thumbcaption">​ Tòa thị chính Coral Springs cũ </​div></​div></​div> ​ <p> Coral Springs sử dụng hình thức quản lý ủy ban của chính quyền thành phố, với tất cả các quyền lực chính phủ nằm trong một cơ quan lập pháp được gọi là ủy ban. Ủy ban của Coral Springs bao gồm năm ủy viên được bầu, một trong số đó là thị trưởng của thành phố và một người khác là phó thị trưởng. <sup id="​cite_ref-43"​ class="​reference">​[42]</​sup>​ Thị trưởng và phó thị trưởng phục vụ nhiệm kỳ hai năm; các ủy viên phục vụ nhiệm kỳ bốn năm. Các văn phòng là phi đảng phái; không có ứng cử viên nào được phép tuyên bố liên kết đảng. Vai trò của ủy ban là thông qua pháp lệnh và nghị quyết, thông qua các quy định và bổ nhiệm các quan chức thành phố, bao gồm cả người quản lý thành phố. Trong khi thị trưởng phục vụ như là một chủ tịch của ủy ban, người quản lý thành phố là người đứng đầu hành chính của chính quyền thành phố, và chịu trách nhiệm quản lý của tất cả các sở. Ủy ban thành phố tổ chức các cuộc họp định kỳ hai tuần một lần. <sup id="​cite_ref-44"​ class="​reference">​[43]</​sup>​ Thị trưởng gần đây nhất là Skip Campbell, người qua đời vào ngày 24 tháng 10 năm 2018. Phó Thị trưởng Lou Cimaglia hiện giữ chức Thị trưởng trong sự vắng mặt của Campbell. Các ủy viên khác là Joy Carter, Joshua Simmons &amp; Larry Vignola. Giám đốc thành phố là Mike Goodrum. ​ </​p><​p>​ Xe buýt trong thành phố được chính quyền địa phương cung cấp miễn phí. Giao thông vận tải trong khu vực được cung cấp bởi Broward County Transit. Sân bay chở khách gần Coral Springs là Sân bay Quốc tế Fort Lauderdale-Hollywood,​ nằm 27 dặm (43 km) về phía đông nam. Đường cao tốc duy nhất có giới hạn ở Coral Springs là Đường cao tốc Sawgrass (Đường 869), giáp thành phố ở rìa phía bắc và phía tây. Các con đường chính trong thành phố bao gồm Đại lộ Atlantic, Đại học Drive và Đường mẫu. ​ </​p><​p>​ Coral Springs được phục vụ bởi Broward Health và là trung tâm y tế Coral Springs 200 giường. Bệnh viện đã nhận được 99 (trong số 100) từ Ủy ban hỗn hợp, nằm trong top 2% trong số hơn 9.000 bệnh viện được khảo sát. <sup id="​cite_ref-45"​ class="​reference">​ [44] </​sup>​ </​p><​p>​ Nguồn cung cấp nước của Coral Springs đến từ Biscayne Aqu 
 +Trang trí nội thất phòng ngủ cho người mệnh Kim 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​wikilagi-site">​visit site</​a>​ 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​myvu-designer">​Thiết kế nội thất</​a>​ 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​leafdesign-vn">​Thiết kế nội thất nhà ống - phố</​a>​ 
 +Quan niệm về nội thất, về cái đẹp của mọi người có thể thay đổi theo thời gian nhưng theo phong thủy thì chưa bao giờ thay đổi. Đặc biệt, đối với người Việt, phong thủy là yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, công việc. Chính vì lẽ đó, với người mệnh Kim, cần chú ý một số điều sau khi trang trí <​strong>​nội thất phòng ngủ</​strong>​. ​ <​strong><​em>​Màu sắc của nội thất</​em></​strong> ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-2107"​ src="​http://​fastsofa.net/​wp-content/​uploads/​2017/​11/​trang-tri-noi-phong-ngu-cho-nguoi-menh-kim.-1.jpg"​ alt=" width="​600"​ height="​499"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Chọn lựa màu sắc là điều rất quan trọng và không thể chủ quan </​em></​p> ​ Trong phong thủy, màu sắc giữ một vai trò rất quan trọng và tuyệt đối không được bỏ qua. Chính vì thế, đối với gia chủ mệnh Kim cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề này khi trang trí nội thất phòng ngủ. Theo tương sinh ngũ hành, mệnh Kim khắc với mệnh Hỏa và Mộc nên tránh việc sử dụng nội thất như <​strong>​giường ngủ</​strong>,​ tủ quần áo có màu xanh lá cây, đen, đỏ, cam, tím, hồng…Mà nên lựa chọn đồ đạc theo mệnh Kim, Thủy, Thổ gồm màu trắng, bạc, xanh nước biển hay màu vàng. Đây đều là những màu hợp với mệnh của gia chủ giúp cho công việc thuận lợi và mọi chuyện may mắn. ​ <​strong><​em>​Chất liệu của nội thất</​em></​strong> ​ Ngoài việc quan tâm đến màu sắc, theo phong thủy, chất liệu cũng là yếu tố không thể bỏ qua. Đối với người mệnh Kim, nên chọn chất liệu tương sinh với chúng như giường ngủ kim loại hay đồ trang trí bằng nhựa, kim loại, đá quý…Nên tránh sử dụng gỗ tự nhiên vì chất liệu này tượng trưng cho mệnh Mộc không tốt với mệnh của gia chủ. ​ <​strong><​em>​Cách sắp xếp nội thất</​em></​strong> ​ <img class="​aligncenter size-full wp-image-2106"​ src="​http://​fastsofa.net/​wp-content/​uploads/​2017/​11/​trang-tri-noi-phong-ngu-cho-nguoi-menh-kim.-2.jpg"​ alt=" width="​670"​ height="​380"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Cần quan tâm đến cách sắp xếp nội thất cũng như bài trí </​em></​p> ​ Theo phong thủy, sắp xếp nội thất phòng ngủ rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tinh thần và công việc của gia chủ. Vì thế cần lưu ý tránh phạm một số sai lầm sau như kê giường dưới xà nhà sẽ khiến tinh thần uể oải, người mệt mỏi, khó thở. Hay như không sử dụng các décor trang trí sắc nhọn, <​strong>​tủ quần áo </​strong>​có gương và gương đối diện giường ngủ. Ngoài ra, giường không được thẳng với cửa phòng ra vào hay phòng vệ sinh. Có rất nhiều điều cần lưu ý khi trang trí và sắp xếp phòng ngủ. Quý vị nên tìm hiểu thật kĩ để tránh phạm phải những sai lầm. Tuyệt đối không được chủ quan hay coi thường, phong thủy ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người, nhất là với vợ chồng, cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề này để cuộc sống hôn nhân được suôn sẻ, hạnh phúc và vui vẻ. Nắm chắc những lưu ý này, chắc chắn đời sống tinh thần lẫn vật chất của vợ chồng sẽ gặt hái được thành công. 
 +Trang trí nội thất phòng ngủ cho người mệnh Kim </​HTML>​ ~~NOCACHE~~
site5856.txt · Last modified: 2018/12/18 09:42 (external edit)