User Tools

Site Tools


site5839

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

site5839 [2018/12/18 08:20] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​div><​p>​ Thành phố ở Michigan, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Coopersville </b> là một thành phố nằm ở phía bắc trung tâm Hạt Ottawa thuộc tiểu bang Michigan của Hoa Kỳ. Dân số là 4.275 tại cuộc điều tra dân số năm 2010. Nó chủ yếu là một cộng đồng nông nghiệp. ​ </​p><​p>​ Thành phố nằm trong thị trấn Polkton, mặc dù nó tự trị về mặt hành chính. Nó nằm ở phía bắc của Xa lộ Liên tiểu bang 96 dọc theo ranh giới thị trấn phía đông, tiếp giáp với Thị trấn Wright ở phía đông. Có hai lối ra trên I-96, một ở góc đông nam của thành phố và một ở góc tây nam.  </​p><​p>​ Coopersville từng là địa điểm quay phim chính cho bộ phim bóng đá 2012 <i> Touchback </​i>​. ​ </​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 4,81 dặm vuông (12,46 km <sup> 2 </​sup>​),​ tất cả đất đai. <sup id="​cite_ref-Gazetteer_files_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <table class="​toccolours"​ style="​border-spacing:​ 1px; float: right; clear: right; margin: 0 0 1em 1em; text-align:​right"><​tbody><​tr><​th colspan="​4"​ class="​navbox-title"​ style="​padding-right:​3px;​ padding-left:​3px;​ font-size:​110%;​ text-align:​center">​ Dân số lịch sử  </​th></​tr><​tr><​th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black">​ Điều tra dân số </​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Population">​ Pop. </​abbr></​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"/> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Percent change">​% ± </​abbr> ​ </​th></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1880 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 645 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ - </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1890 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 790 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 22,5% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1900 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 16,5% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1910 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 814 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 23.3% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1920 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 914 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 12.3% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1930 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.004 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 9,8% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 7,9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1950 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.371 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 26,6% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1960 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1,584 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 15,5% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1970 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 2,129 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 34,4% [19659017] 2,889 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 35,7% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1990 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 3,421 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 18,4% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2000 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 3.910 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 14.3% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2010 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 4.275 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ . 2016 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 4.321 </​td><​td style="​font-size:​85%"><​sup id="​cite_ref-USCensusEst2016_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup></​td><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 1.1% </​td></​tr><​tr><​td colspan="​4"​ style="​border-top:​1px solid black; font-size:​85%;​ text-align:​center">​ Hoa Kỳ Điều tra dân số thập kỷ <sup id="​cite_ref-DecennialCensus_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2010_census">​ Điều tra dân số năm 2010 </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-FactFinder_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ năm 2010, có 4.275 người, 1.604 hộ gia đình và 1.103 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 888,8 người trên mỗi dặm vuông (343,2 / km <sup> 2 </​sup>​). Có 1.742 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 362,2 mỗi dặm vuông (139,8 / km <sup> 2 </​sup>​). Thành phần chủng tộc của thành phố là 95,5% da trắng, 0,5% người Mỹ gốc Phi, 0,6% người Mỹ bản địa, 0,7% người châu Á, 1,0% từ các chủng tộc khác và 1,6% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 3,7% dân số.  </​p><​p>​ Có 1.604 hộ gia đình, trong đó 39,8% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 51,2% là vợ chồng sống chung, 13,3% có chủ hộ là nữ không có chồng, 4.2% có chủ nhà là nam không có vợ. hiện tại, và 31,2% là những người không phải là gia đình. 25,7% tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 12,2% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,66 và quy mô gia đình trung bình là 3,23.  </​p><​p>​ Tuổi trung vị trong thành phố là 32,8 tuổi. 29,3% cư dân dưới 18 tuổi; 9,8% ở độ tuổi từ 18 đến 24; 27,8% là từ 25 đến 44; 22% là từ 45 đến 64; và 11,2% là từ 65 tuổi trở lên. Trang điểm giới tính của thành phố là 48,3% nam và 51,7% nữ.  </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2000_census">​ 2000 điều tra dân số </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ năm 2000, có 3.910 người, 1.420 hộ gia đình và 1.036 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 812,5 mỗi dặm vuông (313,9 / km²). Có 1.521 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 316,1 trên mỗi dặm vuông (122,1 / km²). Thành phần chủng tộc của thành phố là 96,37% da trắng, 0,20% người Mỹ gốc Phi, 0,64% người Mỹ bản địa, 0,69% người châu Á, 1,28% từ các chủng tộc khác và 0,82% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 2,71% dân số.  </​p> ​ <div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​b/​be/​Coopersville_main_st.jpg/​250px-Coopersville_main_st.jpg"​ width="​250"​ height="​188"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​b/​be/​Coopersville_main_st.jpg/​375px-Coopersville_main_st.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​b/​be/​Coopersville_main_st.jpg/​500px-Coopersville_main_st.jpg 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​768"/>​ <div class="​thumbcaption">​ Phố chính của Coopersville trong cuộc đua Outhouse 500 năm 2007. </​div></​div></​div> ​ <p> Có 1.420 hộ gia đình trong đó 39,6% có con dưới 18 tuổi sống với họ, 57,9% là vợ chồng sống chung, 11,7% có chủ nhà là nữ không có chồng, và 27,0% không phải là gia đình. 22,6% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 8,9% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,74 và quy mô gia đình trung bình là 3,21.  </​p><​p>​ Trong thành phố, dân số được trải ra với 30,2% dưới 18 tuổi, 10,9% từ 18 đến 24, 30,5% từ 25 đến 44, 18,3% từ 45 đến 64 và 10,1% là 65 tuổi tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 31 tuổi. Cứ 100 nữ giới thì có 93,9 nam giới. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 86,2 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là 48.875 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 55.226 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 39,725 so với $ 22,464 cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là 19.241 đô la. Khoảng 4,5% gia đình và 7,7% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 5,4% những người dưới 18 tuổi và 17,5% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Education">​ Giáo dục </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Primary_and_secondary_schools">​ Trường tiểu học và trung học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <​ul><​li>​ Trường công lập Coopersville ​ <​ul><​li>​ Trường trung học Coopersville </​li> ​ <li> Trường trung học Coopersville </​li> ​ <li> Trường tiểu học phía Nam </​li> ​ <li> Trường tiểu học phía đông </​li> ​ <li> Trung tâm mầm non phía tây </​li></​ul></​li></​ul><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Transportation">​ Giao thông vận tải </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_people">​ Những người đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​     <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1322 ​ Cached time: 20181207081021 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.456 seconds ​ Real time usage: 0.579 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4485/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 66002/​2097152 bytes  Template argument size: 9566/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 23/40  Expensive parser function count: 1/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 14290/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.195/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 6.43 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 508.593 1 -total ​  ​60.55% 307.948 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​35.58% 180.981 1 Template:​Infobox ​  ​18.65% 94.839 1 Template:​Reflist ​  ​15.43% 78.485 5 Template:​Cite_web ​  ​11.25% 57.242 1 Template:​Short_description ​  7.26% 36.917 1 Template:​Coord ​  6.94% 35.276 3 Template:​Convert ​  6.04% 30.697 1 Template:​US_Census_population ​  4.74% 24.095 1 Template:​Pagetype ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​124353-0!canonical and timestamp 20181207081020 and revision id 862314809 ​  ​--> ​ </​div></​pre>​ 
 +Hai món đồ nội thất không thể thiếu trong phòng ngủ hẹp 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​wikilagi-site">​visit site</​a>​ 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​myvu-designer">​Thiết kế nội thất</​a>​ 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​leafdesign-vn">​Thiết kế nội thất nhà ống - phố</​a>​ 
 +<​strong>​Những phòng ngủ hạn chế về diện tích việc thiết kế nội thất trở nên khó khăn và phức tạp. Ngoài những món đồ nội thất phòng ngủ cần thiết không thể thiếu dường như những đồ khác khó có thể thiết kế để sắp đặt. Tuy nhiên trong số những món đồ đó bạn không thể bỏ qua tủ đầu giường và đèn ngủ nhé.</​strong> ​ Phòng ngủ của gia đình bạn dù có rộng hay hẹp thì khó có thể thiếu những đồ nội thất thiết yếu phục vụ nhu cầu sử dụng của con người. Từ <​strong>​giường ngủ</​strong>​ đến tủ quần áo. Đây được xem là hai thứ thiết yếu nhất. Tuy nhiên với những phòng ngủ có diện tích hẹp nếu biết cách sắp xếp bạn vẫn có thể đưa thêm những món đồ khác vào để phục vụ cuộc sống của con người. Hãy tham khảo thông tin dưới đây để có thể tìm kiếm giải pháp cho gia đình mình nhé.  - Thêm không gian lưu trữ bằng tủ đầu giường: Với những không gian có diện tích hạn chế thì hầu như chiếc giường đã chiếm đa phần không gian của chúng. Bạn vẫn có thể giải quyết được vấn đề bằng cách sắp xếp nội thất không gian theo tỷ lệ 1:3 với nhân vật trung tâm là chiếc giường. Trong đó mép bên phải giường được chừa rộng hơn để tạo lối đi vào phòng tắm còn bên trái giường chỉ chừa một khoảng nhỏ đủ kê một chiếc bàn bé để đồng hồ báo thức và đèn ngủ. ​ <img class="​alignnone size-full wp-image-1672"​ src="​http://​muaketivi.com/​wp-content/​uploads/​2017/​02/​hai-mon-noi-khong-thieu-trong-phong-ngu-hep-1.jpg"​ alt=" width="​500"​ height="​381"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Hãy nghiên cứu kỹ để có thể tìm kiếm không gian tốt nhất</​em></​p> ​ Những phòng ngủ dù nhỏ nhưng nếu biết cách chừa một phần không gian bên mép giường bạn hoàn toàn có thể tận dụng để kê những món đồ nội thất cần thiết. Như vậy bạn sẽ có thể biết một căn phòng vốn chật nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nội thất trong phòng với những món đồ cần thiết nhất. ​ - Phòng đủ sáng nhờ đèn treo: Ánh sáng được coi là yếu tố quan trọng đối với không gian nghỉ ngơi của phòng ngủ. Bạn không cần thiết ánh sáng quá mạnh bởi chúng dễ dàng ảnh hưởng đến mắt bạn và giấc ngủ, nhưng một nguồn sáng yếu, đảm bảo đủ để bạn có thể nhìn xung quanh khi cần thiết là điều nên có trong không gian phòng ngủ. ​ <img class="​alignnone size-full wp-image-1671"​ src="​http://​muaketivi.com/​wp-content/​uploads/​2017/​02/​hai-mon-noi-khong-thieu-trong-phong-ngu-hep-2.jpg"​ alt=" width="​500"​ height="​333"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Đèn ngủ là vật dụng không thể thiếu</​em></​p> ​ Đây chính là điều khẳng định tầm quan trọng của đèn ngủ với không gian phòng của gia đình bạn. Đây là vật dụng quan trọng và cần thiết nên chúng được ưu tiên sử dụng hơn cả trong thời gian vừa qua.  Vì thế ngoài những chiếc <​strong>​tủ quần áo</​strong>​ đồ sộ hay gường thì bạn nên biết cách sắp xếp để có thể biến không gian nhỏ của bạn thêm đẹp và tiện nghi với những đồ nội thất nhỏ nhắn nhưng tiện dùng. 
 +Hai món đồ nội thất không thể thiếu trong phòng ngủ hẹp
site5839.txt · Last modified: 2018/12/18 08:20 (external edit)