User Tools

Site Tools


bellasf1245

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

bellasf1245 [2018/12/18 08:20] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​br><​div><​p>​ Thành phố ở Ohio, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Hubbard </b> là một thành phố thuộc Hạt Trumbull, Ohio, Hoa Kỳ. Nó được hình thành từ một phần của thị trấn Hubbard, được hình thành từ Khu bảo tồn Tây Connecticut. Dân số là 7,874 trong cuộc điều tra dân số năm 2010. Nó là một phần của Khu vực thống kê đô thị Youngstown-Warren-Boardman,​ OH-PA. ​ </​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​ Lịch sử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Một bưu điện có tên Hubbard đã hoạt động từ năm 1826. <sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Ngôi làng có tên là Nehemiah Hubbard, Jr., một Công ty Đất đai Connecticut tác nhân. <sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Hubbard nằm ở <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 41 ° 09′26 N </​span>​ <span class="​longitude">​ 80 ° 34′09 ″ W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 41.157361 ° N 80.569243 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 41.157361; -80.569243 </​span></​span></​span></​span>​ (41.157361, 80.569243). <sup id="​cite_ref-GR1_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Nó được bao quanh hoàn toàn bởi thị trấn Hubbard. ​ </​p><​p>​ Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 3,91 dặm vuông (10.13 km <sup> 2 </​sup>​),​ trong đó 3,90 dặm vuông (10,10 km <sup> 2 </​sup>​) là đất và 0,01 dặm vuông (0,03 km <sup> 2 </​sup>​) là nước. [19659018] Nhân khẩu học [19659004] [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] [19659020] dân Lịch sử  </​th></​tr><​tr><​th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black">​ Điều tra dân số </​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Population">​ Pop. </​abbr></​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"/> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Percent change">​% ± </​abbr> ​ </​th></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1870 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.126 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ - </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1880 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.511 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 34.2% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1890 0,9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1900 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1,230 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 17,9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1910 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.699 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 38.1% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1920 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 3.320 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 95.4% [1965904080</​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 22,9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1940 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 4,189 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 2,7% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1950 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 4,560 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 8,9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1960 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 7.137 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 56.5% 19659025] 8,583 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 20,3% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1980 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 9.245 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 7,7% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1990 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 8.248 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −10.8% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2000 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 8,284 ] 2010 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 7,874 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −4,9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ Est. 2017 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 7,485 </​td><​td style="​font-size:​85%"><​sup id="​cite_ref-USCensusEst2017_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup></​td><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −4,9% </​td></​tr><​tr><​td colspan="​4"​ style="​border-top:​1px solid black; font-size:​85%;​ text-align:​center">​ Nguồn: <sup id="​cite_ref-Census1910_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup><​sup id="​cite_ref-Census1930_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup><​sup id="​cite_ref-Census1960_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup><​sup id="​cite_ref-Census1990_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup><​sup id="​cite_ref-GR2_5-1"​ class="​reference">​[5]</​sup><​sup id="​cite_ref-CensusPopEst_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2010_census">​ Điều tra dân số năm 2010 </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-FactFinder_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ , 3.442 hộ gia đình và 2.185 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 2.019,0 người trên mỗi dặm vuông (779,5 / km <sup> 2 </​sup>​). Có 3.701 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 949,0 trên mỗi dặm vuông (366,4 / km <sup> 2 </​sup>​). Thành phần chủng tộc của thành phố là 96,5% da trắng, 1,5% người Mỹ gốc Phi, 0,1% người Mỹ bản địa, 0,3% người châu Á, 0,1% người dân đảo Thái Bình Dương, 0,3% từ các chủng tộc khác và 1,2% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào là 1,3% dân số.  </​p><​p>​ Có 3,442 hộ gia đình trong đó 26,7% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 46,7% là vợ chồng sống chung, 12,1% có chủ hộ là nữ không có chồng, 4,7% có chủ nhà là nam không có vợ. hiện tại, và 36,5% là những người không phải là gia đình. 32,6% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 15,2% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,29 và quy mô gia đình trung bình là 2,90.  </​p><​p>​ Tuổi trung vị trong thành phố là 43,9 tuổi. 20,3% cư dân dưới 18 tuổi; 8,7% ở độ tuổi từ 18 đến 24; 22,3% là từ 25 đến 44; 29,6% là từ 45 đến 64; và 19,1% là từ 65 tuổi trở lên. Trang điểm giới tính của thành phố là 47,6% nam và 52,4% nữ.  </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2000_census">​ 2000 điều tra dân số </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_5-2"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ năm 2000, có 8.284 người, 3.356 hộ gia đình và 2.322 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 2.402,3 người trên mỗi dặm vuông (927,1 / km <sup> 2 </​sup>​). Có 3.666 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 1.063,1 mỗi dặm vuông (410,3 / km <sup> 2 </​sup>​). Thành phần chủng tộc của thành phố là 98,08% da trắng, 0,92% người Mỹ gốc Phi, 0,11% người Mỹ bản địa, 0,14% người châu Á, 0,01% dân đảo Thái Bình Dương, 0,14% từ các chủng tộc khác và 0,59% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào là 0,46% dân số.  </​p><​p>​ Có 3.357 hộ trong đó 28,0% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 53,7% là vợ chồng sống chung, 10,2% có chủ hộ là nữ không có chồng và 32,8% không có gia đình. 30,0% tổng số hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 15,1% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,40 và quy mô gia đình trung bình là 2,99.  </​p><​p>​ Trong thành phố, dân số được trải ra với 23,2% dưới 18 tuổi, 7,6% từ 18 đến 24, 26,2% từ 25 đến 44, 24,7% từ 45 đến 64 và 18,3% là 65 tuổi tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 40 tuổi. Cứ 100 nữ thì có 89,7 nam. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 85,1 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là 34.657 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 42.077 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 34,572 so với $ 25,052 cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là $ 19,838. Khoảng 5,3% gia đình và 8,6% dân số ở dưới mức nghèo khổ, bao gồm 15,4% những người dưới 18 tuổi và 4,8% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_people">​ Những người đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​   <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​ Liên kết ngoài </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ </​span></​span></​h2> ​     <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1322 ​ Cached time: 20181212041258 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.532 seconds ​ Real time usage: 0.680 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4879/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 88914/​2097152 bytes  Template argument size: 12334/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 16/40  Expensive parser function count: 2/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 37243/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.242/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 7.4 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 584.309 1 -total ​  ​53.18% 310.731 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​32.86% 191.995 1 Template:​Infobox ​  ​19.69% 115.064 13 Template:​Cite_web ​  9.26% 54.127 1 Template:​Short_description ​  8.78% 51.295 2 Template:​Coord ​  7.07% 41.337 5 Template:​Convert ​  6.44% 37.624 1 Template:​US_Census_population ​  5.54% 32.353 1 Template:​Dead_link ​  4.46% 26.037 1 Template:​Fix ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​129872-0!canonical and timestamp 20181212041257 and revision id 846978552 ​  ​--> ​ </​div></​pre> ​ <​br>​ 
 +Nội thất phòng khách nhỏ và ý tưởng bài trí thông minh 
 +<a href="​https://​bellasofa.vn/">​visit site</​a>​ 
 +<p style="​text-align:​ justify"><​strong>​Bài trí nội thất phòng khách nhỏ không hề khó nếu bạn áp dụng một cách linh hoạt các mẹo nhỏ mà bài viết chúng tôi chia sẻ dưới đây.</​strong></​p> ​ <p style="​text-align:​ justify"><​img class="​aligncenter size-full wp-image-828"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​01/​noi-phong-khach-nho-va-y-tuong-bai-tri-thong-minh-1.jpg"​ alt="​noi-phong-khach-nho-va-y-tuong-bai-tri-thong-minh-1"​ width="​680"​ height="​438"​ /></​p> ​ <p style="​text-align:​ center"><​em>​Nội thất phòng khách</​em></​p> ​ <ol style="​text-align:​ justify"> ​   <​li><​strong>​Sử dụng đồ nội thất đa năng</​strong></​li> ​ </​ol> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Công việc đầu tiên trong thiết kế nội thất phòng khách nhỏ cho căn hộ ít người đó là lên kế hoạch nội thất từ đơn giản đến cầu kì, ưu tiên là vật dụng đa năng, tiết kiệm diện tích, màu sắc đơn giản. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng chúng với kích thước lớn nếu như nó có nhiều chức năng, mà không hề sợ chúng chiếm quá nhiều diện tích.</​p> ​ <ol style="​text-align:​ justify"​ start="​2"> ​   <​li><​strong>​Ưu tiên sắc màu trung tính</​strong></​li> ​ </​ol> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Sắc phòng cho những thiết kế nội thất phòng khác nhỏ nên là những màu trung tính, hoặc màu sáng, nhưng không quá chói chang hoặc quá nhiều màu sắc rối rem. Đơn giản là ý tưởng tuyệt vời hơn cả. Màu hài hòa cho tường, trần và đồ nội thất. Một bức tường trắng đồng điệu với kệ treo tường cùng màu, sofa màu kem hoặc phá cách với xanh nhạt, vàng chẳng hạn,bên gối trang trí hình sọc hoặc chấm bi… Lưu ý khi trang trí làm sao để có thể đọn nhận tối đa ánh sáng vào không gian, bởi còn gì thú vị hơn một không gian thoáng đãng và mát mẻ.</​p> ​ <ol style="​text-align:​ justify"​ start="​3"> ​   <​li><​strong>​Có thể treo gương trong phòng khách nhỏ</​strong></​li> ​ </​ol> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Treo gương cũng là một ý tưởng phổ biến trong phòng khách nhỏ, hơn nữa chúng còn tạo điểm nhấn cho không gian. Đặt gương đối diện cửa sổ để phản ánh điểm quan sát, tỏa sáng không gian hoặc đặt ở những khu vực đằng sau ánh sáng như đèn điện chẳng hạn. Tuy nhiên bạn cũng nên lưu ý đến vấn đề phong thủy khi bài trí gương, tránh đem lại xui xẻo cho gia chủ.</​p> ​ <ol style="​text-align:​ justify"​ start="​4"> ​   <​li><​strong>​Sắp xếp các món đồ thông minh</​strong></​li> ​ </​ol> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Phòng khách nhỏ sẽ trở nên rộng rãi hơn gấp nhiều lần nếu bạn thông minh trong cách bài trí các món đồ nội thất. Ví dụ thay vì đặt kệ ti vi dưới kệ dưới nhà, hãy treo tivi lên tường. Sử dụng kệ góc hoặc kệ treo tường mang màu sắc hiện đại để cân bằng không gian. Kệ góc là nơi để đồ khá lý tưởng cho gia đình. Hãy đặt những vật dụng linh tinh hoặc chưa sử dụng đến, hoặc những vật dụng trang trí lên kệ treo tường để tạo khoảng trống trong không gian. Chọn màu sắc sáng và hiện đại ngoài việc đánh lừa thị giác của một căn phòng rộng còn tạo cảm giác an toàn và sinh động hơn trong không gian.</​p> ​ <p style="​text-align:​ justify"><​img class="​aligncenter size-full wp-image-827"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​01/​noi-phong-khach-nho-va-y-tuong-bai-tri-thong-minh-2.jpg"​ alt="​noi-phong-khach-nho-va-y-tuong-bai-tri-thong-minh-2"​ width="​680"​ height="​428"​ /></​p> ​ <p style="​text-align:​ center"><​em>​Bài trí nội thất phòng khách</​em></​p> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Tin chắc rằng với những mẹo nhỏ bài trí <​strong>​nội thất phòng khách</​strong>​ trên đây không gian sinh hoạt chung của gia đình bạn sẽ thêm phần rộng rãi mà không kém phần tiện nghi.</​p>​ 
 +Nội thất phòng khách nhỏ và ý tưởng bài trí thông minh
bellasf1245.txt · Last modified: 2018/12/18 08:20 (external edit)